Bảng giá đất Bình Dương năm 2019 mới nhất

Bảng giá đất Bình Dương năm 2019

Giá đất Bình Dương năm 2019 nhìn chung tăng đều chủ yếu do luồng vốn mạnh mẽ từ khu vực TP.HCM. Bên đó thị xã Dĩ An và thị xã Thuận An biến động mạnh đón đầu sóng.

Update: Đất Bình Dương đang cập nhật thông tin bảng giá chi tiết các quận, huyện trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Quý khách quan tâm có thể theo dõi tại: Bảng giá đất Bình Dương

Bảng giá đất Bình Dương năm 2019 cập nhật mới nhất

Phân loại bảng giá các nhóm đất, diễn biến thị trường và cập nhật bảng giá đất Bình Dương năm 2019 mới nhất.

Phân loại bảng giá các loại đất Bình Dương

Nhóm đất nông nghiệp bao gồm:

  • Bảng giá đất trồng lúa
  • Bảng giá đất trồng cây hàng năm khác
  • Bảng giá đất trồng cây lâu năm
  • Bảng giá đất rừng sản xuất
  • Bảng giá đất rừng phòng hộ
  • Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản
  • Bảng giá đất nông nghiệp khác: đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệp; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh.

Bảng giá nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm:

  • Bảng giá đất ở tại nông thôn và đô thị
  • Bảng giá đất xây dựng trụ sở cơ qua: đất sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở hoặc văn phòng làm việc của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
  • Bảng giá đất xây dựng công trình sự nghiệp: đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa; đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội; đất xây dựng cơ sở y tế; đất xây dựng cơ sỏ giáo dục và đào tạo; đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao; đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ; đất xây dựng cơ sỏ ngoại giao và đất xây dựng trụ sở công trình sự nghiệp khác.
  • Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị: đất sử dụng xây dựng các cơ sở kinh doanh, dịch vụ, thương mại và các công trình khác phục vụ cho kinh doanh, dịch vụ, thương mại kể cả trụ sở, văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế.
  • Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị: đất khu công nghiệp; đất cụm công nghiệp; đất khu chế xuất; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
  • Bảng giá đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh: đất giao thông; đất thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa; đất danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng; đất khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác.
  • Bảng giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng có kinh doanh và không kinh doanh.
  • Bảng giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản.
  • Bảng giá đất phi nông nghiệp khác: đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở.

Bảng giá nhóm đất chưa sử dụng: là đất chưa được đưa vào sử dụng cho các mục đích theo quy định của Luật Đất đai, bao gồm đất bằng chưa sủ dụng, đất đồi núi chưa sủ dụng, núi đá không có rừng cây.

Diễn biến thị trường

Thị trường bất động sản phân hóa mạnh do luồng vốn và các quy định mới về pháp lý. Trong năm 2019, Thành phố Hồ Chí Minh không được triển khai dự án mới, chính điều này dẫn đến luồng vốn chảy mạnh về các tỉnh thành lân cận. Đặc biệt Bình Dương với lợi thế tiếp giáp với các tỉnh Đông Nam Bộ và các tuyến đường huyết mạch, luôn được đánh giá cao về tiềm năng sinh lời và cơ hội đầu tư.

Theo thống kê, tỷ lệ hấp thụ của các dự án mới tại Bình Dương trong năm qua lên đến 95%. Hầu hết khách hàng hướng đến trung và dài hạn. Khách mua sỉ thường chọn các dự án tại Bàu Bàng với mức giá hấp dẫn từ 300-500 triệu/nền. Đây cũng là khu vực đang được đầu tư hạ tầng và có chính sách thu hút dân cư mạnh mẽ.

Xem thêm: Dự án đất nền Icon Central

Bảng giá đất Bình Dương

TP. Thủ Dầu Một: mặt tiền ô tô giá dao động từ 45-50 tr/m2, hẻm xe máy từ 25-32 tr/m2 tùy theo phường.

Thị xã Dĩ An: giá dao động từ 32-37 tr/m2, riêng các dự án từ 100 nền trở lên giá đỉnh điểm 42 tr/m2.

Thị xã Thuận An: không biến động mạnh như các khu vực khác, giá trong tầm 22-35 tr/m2.

Thị xã Bến Cát: các phường Chánh Phú Hòa, Hòa Lợi, Mỹ Phước, Tân Định, Thới Hòa ổn định, việc mua bán hầu hết tập trung ở các xã An Điền, An Tây, Phú An nhờ phân lô bán nền dự án mới.

Dự báo năm 2020..

Năm 2020 được các chuyên gia nhận định là năm nổi bật của bất động sản Bình Dương khi các thủ tục pháp lý được hoàn thiện, quy hoạch minh bạch, nhiều tuyến đường chính kết nối trung tâm được đưa vào sử dụng.

Khu vực dự kiến có mức giá tăng cao nhất là Dĩ An và Thuận An. Riêng Bến Cát và Bàu Bàng sẽ là thị trường sôi động thu hút khách đầu tư mua bán cũng như dành cho nhu cầu an cư của người dân.

5/5 (3 Reviews)

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here